Điều trị sớm các vấn đề
Một chiến lược giữ gìn sức khỏe hiệu
quả bao gồm cả việc kịp thời tìm kiếm dịch vụ chăm sóc y tế bất cứ khi nào có
một vấn đề mới nghiêm trọng hoặc phát hiện thấy những dấu hiệu.
Những chỉ dẫn trong các bài sau có thể giúp bạn lựa chọn những ví dụ trong đó bạn nên tìm đến dịch vụ
chăm sóc y tế. Trong hầu hết các trường hợp, bạn có thể chăm sóc bản thân mình
bằng cách điều trị tại nhà. Tuy nhiên, bạn phải tìm đến dịch vụ chăm sóc chuyên
nghiệp khi thấy cần.
Để bảo đảm điều trị kịp thời, bạn cần
có một kế hoạch. Hãy nghĩ sớm những điều này.
§ Bạn đã có bác sĩ riêng chưa?
§ Nếu bạn cần cấp cứu, bạn sẽ đi đâu?
Tới một bệnh viện cấp cứu chăng? Tới phòng cấp cứu của một bệnh viện đa khoa
chăng? Hay tới một bác sĩ trực của một nhóm y tế địa phương?
§ Bạn đã viết sẵn những số điện thoại
bạn cần chưa?
Rất hiếm khi bạn cần đến
các dịch vụ cấp cứu. Nhưng khi bạn cần đến chúng lại không phải là lúc bắt đầu
tự hỏi xem nên làm gì. Nếu bạn có một vấn đề thông thường cần phải chăm sóc y
tế, bạn sẽ đi đâu? Có bác sĩ ở gần nhà không? Ai có hồ sơ khám bệnh của bạn? bài viết "Làm việc với bác sĩ và hệ thống chăm sóc sức khỏe của bạn"
sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi này. Hãy lên kế hoạch trước.
Tiêm chủng
Tại các nước phát triển, tiêm chủng
có tác động đến sức khỏe lớn hơn tất cả những dịch vụ sức khỏe khác cộng lại.
Chỉ một vài năm trước, đậu mùa, tả, bại liệt, bạch hầu, ho gà và uốn ván còn
giết chết rất nhiều người. Những bệnh này đã được kiếm soát rất hiệu quả nhờ
chương trình tiêm chủng tại Hoa Kỳ và hầu hết các nước phát triển khác. Bệnh
đậu mùa đã bị loại bỏ trên toàn thế giới, và không còn nhu cầu tiêm chủng đậu
mùa nữa. Một thành công phi thường!
Tiếc thay, nhiều người Mỹ bắt đầu lơ
là việc tiêm chủng cho trẻ em. Kết quả là đã bùng phát trở lại các bệnh sởi,
quai bị và sốt phát ban. Bạn và con cái bạn có thể rất được lợi nhờ tiêm chủng
trong khi giảm thiểu được rủi ro cho chúng bằng cách theo đúng những khuyến
nghị trong Bảng 3A.
Hãy giữ hồ sơ tiêm chủng ngay sau bài này. Đừng để mình phải tiêm chủng lại chỉ vì bạn đánh mất hồ sơ tiêm
chủng trước kia. Nếu bạn không tiêm chủng uốn ván trong vòng 10 năm thì hãy đề
nghị tiêm nhắc lại khi tới gặp bác sĩ vì lý do nào khác. Bạn có thể đỡ phải tới
gặp bác sĩ nhờ đã được bảo vệ trong 10 năm tiếp theo.
Bảng 3A. Lịch tiêm chủng cho trẻ em
và người thành niên được đề nghị tại Hoa Kỳ
Vaccin
|
Tuổi (tháng)
|
Tuổi (năm)
|
|||||||||||
Mới sinh
|
1
|
2
|
4
|
6
|
12
|
15
|
18
|
24
|
4-5
|
11-12
|
13-18
|
||
HepB#1*
|
Loạt HepB
|
||||||||||||
Viêm gan B
|
HepB#2*
|
HepB#3*
|
|||||||||||
Bạch hầu, uốn ván và ho gà
|
DTaP
|
DTaP
|
DTaP
|
DTaP
|
DTaP
|
Td
|
Td
|
||||||
Cúm xuất huyết typ B
|
HiB
|
HiB
|
HiB
|
HiB
|
|||||||||
Virus bại liệt bất hoại
|
IPV
|
IPV
|
IPV
|
IPV
|
|||||||||
Sởi-quai bị-sốt phát ban
|
MMR # 1
|
MMR # 2
|
MMR # 2
|
||||||||||
Thủy đậu
|
Thủy đậu
|
Thủy đậu
|
|||||||||||
Phế cầu khuẩn
|
PCV
|
PCV
|
PCV
|
PCV
|
|||||||||
Mũi
tiêm này có thể thực hiện bất kỳ lúc nào trong khoảng phạm vi đánh dấu màu.
* HepB#1 có thể tiêm từ lúc mới sinh tới hai tháng tuổi nếu người mẹ âm
tính khi thử viêm gan B (HBsAg âm tính). Nếu mẹ dương tính (HBsAg dương tính),
bác sĩ sẽ kê một lịch tiêm đặc biêt trong đó có cả tên vaccin và globulin miễn
dịch.
Bảng
3B. Lịch tiêm chủng – người lớn
Lịch/tần suất Vaccin
|
Trên tuổi 65/một lần Phế cầu khuẩn
|
Trên tuổi 65, hoặc với bệnh mạn tính như bệnh phổi/hằng năm Cúm
|
Nhìn chung, đừng tìm kiếm những hình
thức tiêm chủng không bắt buộc. Chẳng hạn, các mũi tiêm phòng cúm chỉ có tác
dụng một phần và thường chỉ làm giảm sốt và đau người ở một mức độ nhất định;
các mũi tiêm này được đề xuất chỉ cho những người trên 65 tuổi và cho những
người có những bệnh nghiêm trọng. Tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây cho thấy
rằng người lớn trên 40 tuổi tiêm vaccin phòng cúm hằng năm bị ít ngày ốm đau
hơn những người không tiêm. Chúng tôi khuyến nghị rằng những hình thức tiêm
chủng không bắt buộc (bao gồm cả viêm phổi và cúm, Bảng 3B) chỉ nên thực hiện
theo khuyến nghị của bác sĩ. Chúng có vai trò rõ rệt cho một số người, nhưng
không phải cho tất cả.
Đánh giá rủi ro về sức khỏe
Sức
khỏe tương lai của bạn được quyết định rất nhiều bởi những gì bạn làm lúc này.
Cách sống của bạn và thói quen của bạn có ảnh hưởng lớn đến việc bạn đang và sẽ
khỏe mạnh đến mức nào, bạn sẽ phải dành bao nhiêu thời gian trong các bệnh
viện, và bạn sẽ lão hóa "về mặt sinh lý" nhanh đến mức nào.
Gần đây, các kỹ thuật đã được phát
triển để ước tính về mặt toán học những rủi ro sức khỏe tương lai của bạn.
Những kỹ thuật này có các tên gọi khác nhau "đánh giá rủi ro sức
khỏe", "đánh giá nguy cơ sức khỏe" hoặc "đánh giá sức
khỏe". Bạn hoàn tất một bản câu hỏi hoặc nếu không bạn đưa ra thông tin về
cách sống và thói quen sức khỏe của bạn. Những phản ứng của bạn được kết hợp về
mặt toán học nhằm ước tính khả năng phát triển những vấn đề y tế lớn của bạn
như bệnh tim và ung thư. Những ước tính khác như tuổi "sinh lý" của
bạn cũng có thể tính toán được. Những kỹ thuật này hình thành nên một phần ngày
càng quan trọng trong các chương trình giáo dục sức khỏe toàn diện như những
chương trình mà chúng tôi tham gia: Healthtrac, Senior Healthtrac, và Informed
Choice. Chúng cũng có vai trò lớn trong việc giúp bạn hình thành chương trình
sức khỏe cá nhân của riêng bạn.
Bạn nên biết một vài điều về những
đánh giá rủi ro sức khỏe:
§ Các kết quả chỉ là ước tính. Thậm chí
nếu chúng dựa trên những nghiên cứu y học tốt nhất thì dữ liệu vẫn không hoàn
chỉnh và có thể không áp dụng đồng đều cho mọi người dân được. Nói chung, những
ước tính này có thể chính xác trong phạm vi 10 đến 20%. Hãy nghĩ điểm số rủi ro
sức khỏe cũng tương tự như điểm kiểm tra chỉ số thông minh hoặc thành tích;
chúng gần đúng chứ không chính xác.
§ Những dự đoán chỉ là trung bình. Một
số người sẽ dự đoán tốt hơn cả các xét nghiệm, còn những người khác lại kém
hơn.
§ Bất cứ đánh giá đơn lẻ nào sẽ cho
biết về bạn tại một thời điểm, nhưng những rủi ro thực tế của bạn lại tùy thuộc
vào những thay dổi bạn tạo ra và thói quen sức khỏe suốt đời trung bình của
bạn. Những đánh giá lặp lại thường xuyên có thể tiết lộ tình trạng hiện nay của
bạn và những lợi ích bạn đạt được thông qua những thay đổi về cách sống.
§ Một đánh giá rủi ro sức khỏe tốt chỉ
cần dựa trên những nhân tố rủi ro tương đối được xác lập tốt về mặt khoa học và
có liên hệ với những nhân tố sức khỏe chính. Những nhân tố này bao gồm hút
thuốc lá, tập thể dục, sử dụng đai an toàn khi đi xe, sử dụng mũ bảo hiểm, uống
rượu bia, béo phì, ăn chất xơ, muối, ăn chất béo, huyết áp, mức cholesterol, và
mức độ căng thẳng.
§ Bản thân đánh giá rủi ro sức khoe
không đem lại lợi ích sức khỏe nào trừ khi nó tạo ra những thay đổi trong cách
hành xử liên quan đến sức khỏe của bạn, và đánh giá rủi ro thậm chí có thể đe
dọa bạn một cách không cần thiết. Do đó, những đánh giá này được sử dụng tốt
nhất như một phần của chương trình không chỉ xác định rủi ro mà còn giáo dục
bạn, khuyến khích bạn thay đổi, đưa ra những gợi ý và khuyến nghị, và củng cố
những thay đổi tích cực.
§ Những chương trình như vậy, gọi là
"sự can thiệp theo yêu cầu" tỏ ra rất hiệu quả. Các công ty, kế hoạch
sức khỏe, và chính phủ sử dụng những chương trình này ngày càng nhiều. Có nhiều
chương trình tương tự đã đưa cả nội dung sử dụng Internet vào.
Chúng tôi cảm thấy nhiệt
tình về vai trò ngày càng tăng của các chương trình thúc đẩy sức khỏe tập trung
vào việc phòng bệnh và sử dụng những công cụ đánh giá sức khỏe tốt. Những
chương trình được hoạch định tốt đã có ảnh hưởng lớn đến việc làm giảm bệnh
tật. Chúng còn làm giảm những chi phí chữa bệnh.
SỨC MẠNH CỦA PHÒNG NGỪA: TÁC DỤNG RA SAO
Bây giờ bạn có thể xây
dựng một kế hoạch tổng thể nhằm phòng bệnh. Kế hoạch rất đơn giản. Thứ nhất,
bạn cần phòng những bệnh chết người được đề cập đến ở đầu chương này. Thứ hai,
bạn cần phòng những bệnh không chết người.
Bảng 4 tổng kết những
cách bạn có thể cơ bản làm giảm rủi ro trước 24 chứng bệnh rất phổ biến và
nghiêm trọng. Bạn có thể thấy ngạc nhiên vì biết được rằng có thể ngăn ngừa
nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau đến vậy. Nếu bạn làm đúng mọi điều để giảm rủi
ro cho mình trước những điều kiện riêng lẻ, bạn có thể giảm rủi ro trước tất cả
những thứ bệnh kết hợp lại ở mức khoảng 70%. Đó là thế mạnh của việc phòng
ngừa!
Thói quen sức khỏe
Một câu đùa rất xưa nói rằng mọi thứ
thú vị thì hoặc bất hợp pháp hoặc phi đạo đức. Nói chính xác thì đây là một ý
tưởng sai hoàn toàn. Sức khỏe là một điều thú vị; còn ốm đau thì không. Những
thói quen sức khỏe tốt có cái lợi tức thì của chúng. Nếu thay đổi cách sống của
bạn vì sức khỏe làm cho bạn cảm thấy khó chịu hơn thì chắc chắn bạn đang làm
sai điều gì đó. Tập thể dục làm cho bạn cảm thấy khỏe hơn. Chế độ ăn tốt làm
cho bạn cảm thấy khỏe hơn. Tránh được nicotin làm cho bạn cảm thấy khỏe hơn. Có
trọng lượng cơ thể vừa đủ làm cho các hoạt động sống của bạn dễ dàng và thú vị
hơn.
Rất nhiều điều được viết về các lối
sống lành mạnh làm cho toàn bộ quá trình dường như có phần huyền bí và phức
tạp. Các tờ báo khổ nhỏ bán ở siêu thị luôn nói về mối đe dọa mới nào đó đối
với sức khỏe của bạn. Trên thực tế, có cả một danh sách dài dằng dặc những mối
đe dọa tiềm tàng đối với sức khỏe, nhưng việc cố gắng kiểm soát chúng lại bỏ
qua hai thực tế rất quan trọng. Thứ nhất, những mối đe dọa này thường không
được chứng minh một cách tương xứng. Thứ hai, thậm chí nếu chúng chứng tỏ là
đúng như vậy thì chúng lại không quan trọng đến thế. Chẳng hạn, những thức ăn
nướng có thể làm tăng rủi ro gây ung thư chỉ trong trường hợp bạn ăn những bữa
ăn như thế nhiều hơn 30 lần một năm. Nhiều người được lợi trong việc kiểm soát
lượng caffein vào người, đặc biệt là buổi tối, nhưng đây là một vấn dề rất nhỏ
so với việc uống rượu.
Ở đây, chúng tôi cố gắng nhấn mạnh
những gì thật sự quan trọng và đã được chứng minh. Như chúng tôi đã nói ở trên,
chỉ có 7 hoặc chưa đến 7 lĩnh vực đòi hỏi bạn phải lưu ý.
§ Tập thể dục: tiến triển theo một
chương trình tập đều đặn, lâu dài
§ Chế độ ăn và dinh dưỡng: đặc biệt
giảm chất béo
§ Không hút thuốc
§ Bia rượu điều độ: không quá hai cốc
một ngày(hai cốc rượu vang hoặc một chén rượu)
§ Kiểm soát trọng lượng: duy trì trọng
lượng vừa đủ thay vì tăng hoặc giảm cân
§ Tránh bị tổn thương: hãy phát huy tri
giác của bạn
§ Phòng ngừa mang tính chuyên môn: thực
hiện cùng với bác sĩ của bạn
Bảng 4. Kế hoạch tổng thể để giữ gìn sức khỏe của bạn
Tập thể dục
|
Chế độ ăn và dinh dưỡng
|
Không hút thuốc
|
Rượu bia điều độ
|
Kiểm soát trọng lượng
|
Tránh bị tổn thương
|
Xét nghiệm sàng lọc
|
Ước tính mức giảm rủi ro
|
Ghi chú
|
Bệnh gây chết tiềm tàng
Đau tim và đột quỵ
|
X
|
X
|
X
|
X
|
70%
|
Ăn uống, ít chất béo bão hòa và muối,nhiều
xơ, vitamin E và aspirin rất tốt, điều trị huyết áp cao
|
|||
Ung thư phổi
|
X
|
90%
|
Hút thuốc gây ra gần như tất cả các
trường hợp
|
||||||
Ung thư vú
|
X
|
X
|
X
|
50%
|
Sàng lọc: tự kiểm tra, kiểm tra gằng
năm với bác sĩ, chụp vú
|
||||
Ung thư ruột kết
|
X
|
X
|
50%
|
Aspirin hoặc thuốc tương tự rất tốt.
Sàng lọc: soi ruột kết, xét nghiệm máu trong phân.
|
|||||
Ưng thư miệng
|
X
|
90%
|
Hút thuốc (tẩu và xì gà) gây ra gần
như tất cả các trường hợp
|
||||||
Ung thư gan
|
X
|
X
|
50%
|
Rượu gây ra nhiều trường hợp
|
|||||
Ung thư thực quản
|
X
|
X
|
50%
|
Hút thuốc gây ra nhiều trường hợp
|
|||||
Ung thư cổ tử cung
|
X
|
90%
|
Sàng lọc: kính phết nhu mô (xét
nghiệm Pap)
|
||||||
Khí phế nhũng
|
X
|
90%
|
Hút thuốc gây ra gần như tất cả các
trường hợp
|
||||||
Xơ gan
|
X
|
X
|
90%
|
Rượu, cùng với chế độ dinh dưỡng
kém, gây ra gần như tất cả các trường hợp
|
|||||
Đái tháo đường
|
X
|
X
|
X
|
50%
|
Nhiều trường hợp tiểu đường xuất
hiện vào cuối đời có thể ngăn chặn hoàn toàn
|
||||
Chấn thương
|
X
|
X
|
75%
|
Không đeo đai an toàn và lái xe khi
say rượu là những nguyên nhân lớn nhất
|
Các bệnh không gây chết người
Tập thể dục
|
Chế độ ăn và dinh dưỡng
|
Không hút thuốc
|
Rượu bia điều độ
|
Kiểm soát trọng lượng
|
Tránh bị tổn thương
|
Xét nghiệm sàng lọc
|
Ước tính mức giảm rủi ro
|
Ghi chú
|
Viêm khớp mạn tính
|
X
|
X
|
50%
|
Bạn có thể ngăn ngừa tình trạng tàn
tật, không nhất thiết là viêm khớp
|
|||||
Thoát vị
|
X
|
X
|
X
|
50%
|
Độ rắn chắc của cơ bắp yếu, bụng to,
và ho là một sự kết hợp không tốt
|
||||
Trĩ
|
X
|
X
|
50%
|
Ngồi tĩnh tại trong khi quá cân gây
ra nhiều vấn đề; vệ sinh cũng rất quan trọng
|
|||||
Giãn tĩnh mạch
|
X
|
X
|
X
|
50%
|
Ít hoạt động làm cho chất dịch tụt
xuống mức thấp nhất; sử dụng cơ chân giúp ra nghẽn mạch máu ở chân.
|
||||
Viêm tĩnh mạch
|
X
|
X
|
X
|
50%
|
Các yếu tố gây ra bệnh này cũng có
thể gây ra nghẽn mạch
|
||||
Bệnh túi mật
|
X
|
X
|
40%
|
Chế độ ăn nhiều chất béo và béo phì là
những nguyên nhân trong nhiều trường hợp
|
|||||
Loét dạ dầy
|
X
|
X
|
X
|
70%
|
Aspirin và một số loại thuốc giảm
đau khác có thể gây ra các vấn đề về dạ dày
|
||||
Các vấn đề về răng
|
X
|
X
|
X
|
80%
|
Chế độ ăn uống: ít đường. Khám sàng
lọc: kiểm tra răng miệng. Đánh răng thường xuyên
|
||||
Loãng xương
|
X
|
X
|
50%
|
Chế độ ăn uống: nhiều calci. Tập thể
dục: mang vật nặng. Estroge và các loại thuốc khác có thể có ích
|
|||||
Ngã và gẫy xương
|
X
|
X
|
X
|
X
|
50%
|
Giữ cho cơ thể và xương chắc khỏe,
làm cho môi trường của bạn luôn thân thiện
|
Nhà thuốc Sơn Trường
luôn mang lại niềm tin cho bạn
luôn mang lại niềm tin cho bạn